Trang chủ › Bảng giá xe điện › Xe máy điện tầm giá 12–15 triệu: các mẫu đang có và cách chọn theo nhu cầu

Xe máy điện tầm giá 12–15 triệu: các mẫu đang có và cách chọn theo nhu cầu

Bốn mẫu xe máy điện tầm giá 12 đến 15 triệu xếp cạnh nhau

Khả Uyên · 20/10/2026 · 3 phút đọc

Trả lời nhanh

Tầm 11 đến 15 triệu đồng có bốn mẫu: Takashi X2 2025 giá tham khảo 11.390.000 đ, Takashi X2 Plus bản 48V 13.900.000 đ, Takashi Money Plus 2026 14.590.000 đ và Dibao Ella 14.990.000 đ. Giá đo ngày 20/10/2026. Đi gần chọn mẫu giá thấp, đi xa hơn chọn mẫu từ 75 km.

Với ngân sách từ khoảng 11 đến 15 triệu đồng, bạn có bốn mẫu xe máy điện để đặt lên bàn cân: Takashi X2 2025 giá tham khảo 11.390.000 đ, Takashi X2 Plus bản 48V giá 13.900.000 đ, Takashi Money Plus 2026 (5 bình) giá 14.590.000 đ và Dibao Ella giá 14.990.000 đ. Giá đo ngày 20/10/2026, có thể thay đổi theo thời điểm nên bạn cần xác nhận lại trước khi mua.

Bảng giá tham khảo bốn mẫu tầm 12 đến 15 triệu

Bảng xếp theo giá từ thấp lên cao để bạn nhìn ra ngay mỗi bước tăng giá mua thêm được gì. Ô nào chưa có số liệu công bố được ghi là "liên hệ".

Mẫu xeGiá tham khảo (20/10/2026)Quãng đường mỗi lần sạcTốc độ
DV Motor Takashi X2 202511.390.000 đ60 km41 km/h
DV Motor Takashi X2 Plus bản 48V13.900.000 đ60 đến 70 kmliên hệ
DV Motor Takashi Money Plus 2026 (5 bình)14.590.000 đ75 km46 km/h
Dibao Ella14.990.000 đ70 đến 90 km45 km/h

Quãng đường trong bảng là con số công bố theo điều kiện thử của hãng. Khi chạy thực tế, tải trọng, mặt đường và cách tăng ga đều làm số km thay đổi.

Cách đọc bảng: mỗi bậc giá khác nhau ở đâu

Từ Takashi X2 2025 lên Takashi X2 Plus bản 48V, giá tăng 2.510.000 đ, quãng đường công bố từ 60 km lên 60 đến 70 km. Đây là bước nhảy giá lớn nhưng quãng đường tăng không nhiều, nên nếu bạn chỉ đi quãng ngắn thì mẫu X2 đã đủ dùng.

Từ X2 Plus bản 48V lên Money Plus 5 bình, giá tăng 690.000 đ, quãng đường công bố lên 75 km và có thêm thông số tốc độ 46 km/h. Với người đi hằng ngày hơn 30 km cả đi lẫn về, bước này thường đáng cân nhắc hơn bước đầu.

Dibao Ella đắt hơn Money Plus 400.000 đ, bù lại khoảng quãng đường công bố rộng hơn, từ 70 đến 90 km. Hai mẫu cùng chạy khoảng 45 đến 46 km/h, nên khác biệt chủ yếu nằm ở hãng và quãng đường.

Chọn theo nhu cầu đi lại của bạn

Đi học, đi làm gần dưới 10 km mỗi chiều

Quãng đường 60 km mỗi lần sạc đã dư cho vài ngày đi lại. Takashi X2 2025 có giá thấp nhất trong bảng, phù hợp nếu bạn ưu tiên tiết kiệm chi phí mua ban đầu.

Đi xa hơn hoặc chở thêm người

Khi quãng đường mỗi ngày lên 30 đến 40 km, bạn nên chọn mẫu có số km công bố từ 75 km trở lên như Money Plus hoặc Ella, để còn dư phòng cho ngày chở nặng hoặc đường dốc.

Ngân sách chặt, chưa muốn vượt 14 triệu

Hai mẫu Takashi X2 và X2 Plus bản 48V nằm dưới ngưỡng này. Bạn có thể bắt đầu từ đây rồi so thêm với hai mẫu giá cao hơn nếu thấy quãng đường chưa đủ.

Những việc nên làm trước khi chốt xe

  • Hỏi lại giá tại thời điểm mua, vì giá trong bài là giá tham khảo đo ngày 20/10/2026.
  • Ước lượng số km bạn đi mỗi ngày, cộng thêm khoảng dự phòng, rồi đối chiếu với cột quãng đường.
  • Xem nơi bạn để xe có ổ cắm để sạc qua đêm hay không.
  • Hỏi trực tiếp về chế độ bảo hành, phụ kiện đi kèm và thời gian giao xe để so sánh công bằng giữa các mẫu.

Bài này chỉ so giá và thông số cơ bản, chưa bàn đến giá lăn bánh. Nếu bạn muốn xem phần chi phí đăng ký và các khoản đi kèm, hãy xem trang bảng giá xe điện, hoặc xem thêm các mẫu khác tại danh mục xe máy điện.

Câu hỏi thường gặp

Xe máy điện rẻ nhất trong bảng là mẫu nào?

Trong bốn mẫu của bài, Takashi X2 2025 có giá tham khảo thấp nhất, 11.390.000 đ, quãng đường công bố 60 km mỗi lần sạc và tốc độ 41 km/h. Giá đo ngày 20/10/2026 nên bạn cần hỏi lại trước khi mua.

Mẫu nào có quãng đường mỗi lần sạc dài nhất?

Dibao Ella có khoảng công bố rộng nhất, từ 70 đến 90 km mỗi lần sạc, giá tham khảo 14.990.000 đ. Takashi Money Plus 2026 công bố 75 km. Số km thực tế còn phụ thuộc tải trọng và mặt đường.

Giá trong bài có phải giá lăn bánh không?

Không. Đây là giá tham khảo của xe, đo ngày 20/10/2026, chưa gồm các khoản đi kèm khi nhận xe. Bạn nên hỏi lại tổng chi phí tại thời điểm mua để có con số chính xác.

Cần tư vấn chọn xe, giá lăn bánh hay trả góp? Hỏi trợ lý Hoàng Vy hoặc gọi/Zalo 0889.277.112, người bán: Xe Điện Smile.

Chat với Hoàng Vy Gọi 0889.277.112 Zalo 0889.277.112

Bài viết được viết bởi Khả Uyên, Phố Xe Điện Smile

Mẫu xe nhắc trong bài

Màu xe thực tế có thể khác ảnh.

Bài liên quan

📘
Bảng giá xe điện

Xe điện mini scooter: dành cho ai, chạy được bao xa và giá thế nào

2 phút đọc
📘
Bảng giá xe điện

Giá xe đạp điện VinFast: các mẫu và tầm giá để tham khảo

2 phút đọc
📘
Bảng giá xe điện

Xe điện 3 bánh cho người lớn: dùng khi nào, giá tham khảo

2 phút đọc
🏷️
Bảng giá xe điện

Xe điện DV Motor Takashi dưới 15 triệu: bảng giá các mẫu chính

2 phút đọc
🏷️
Bảng giá xe điện

Xe điện XMEN CPI-1 và Monster V: dáng thể thao, giá và thông số

2 phút đọc
📘
Bảng giá xe điện

Giá xe điện bao nhiêu: bảng giá từ 11 đến 34 triệu chia theo bốn nhóm

2 phút đọc
Gọi tư vấn Zalo